Hợp đồng bảo hiểm nhân thọ là gì? Có chuyển nhượng được không?

Khi tham gia bất kỳ sản phẩm bảo hiểm nào bạn đều phải ký hợp đồng bảo hiểm. Vậy bạn có biết hợp đồng bảo hiểm nhân thọ là gì không? Người mua có được chuyển nhượng hợp đồng bảo hiểm không? Có được hủy hợp đồng giữa chừng không? Hãy cùng nguyenphuongblog.com tìm hiểu qua bài viết dưới đây để không phải bỡ ngỡ khi mua bảo hiểm nhân thọ.

Giới thiệu về hợp đồng bảo hiểm nhân thọ

Hợp đồng bảo hiểm nhân thọ là sự thỏa thuận hợp pháp giữa công ty bảo hiểm và bên mua bảo hiểm (cá nhân hoặc tổ chức). Theo đó, bên mua bảo hiểm nhân thọ phải chịu trách nhiệm đóng phí bảo hiểm định kỳ. Còn công ty bảo hiểm có nghĩa vụ chi trả khoản tiền bồi thường cho người được bảo hiểm hoặc tiền bảo hiểm cho người thụ hưởng khi sự kiện bảo hiểm xảy ra.

Hợp đồng BHNT được thành lập thành một văn bản, đây là bằng chứng giao kết hợp đồng giữa bên mua và công ty bảo hiểm. Như vậy, khi xảy ra sự kiện bảo hiểm, công ty bảo hiểm sẽ dựa trên các điều khoản hoặc quy định được thỏa thuận trong hợp đồng để giải quyết quyền lợi cho người mua bảo hiểm.

Sản phẩm bảo hiểm nhân thọ hoạt động dựa trên nguyên tắc lấy số đông bù cho số ít, theo đó khoản tiền mà người mua bảo hiểm đóng cho công ty BHNT sẽ được cho vào quỹ chung. Khi sự kiện bảo hiểm diễn ra, công ty bảo hiểm sẽ trích 1 phần tiền từ quỹ chung để bù đắp tổn thất cho số ít.

Trong hợp đồng bảo hiểm nhân thọ có những gì?

Sỡ dĩ hợp đồng bảo hiểm nhân thọn quan trọng là vì đây là cơ sở để công ty bảo hiểm chi trả quyền lợi bảo hiểm cho khách hàng. Do đó, trước khi ký tên người tham gia cần đọc kỹ các điều khoản trong hợp đồng nhằm bảo vệ lợi ích của bản thân và giảm thiểu tối đa sai sót không mong muốn.

Thông thường, một hợp đồng bảo hiểm nhân thọ gồm các loại giấy tờ cơ bản sau:

  • Đơn yêu cầu tham gia BHNT của cá nhân, tổ chức
  • Giấy xác nhận BHNT
  • Quy tắc và điều khoản của sản phẩm bảo hiểm chính và sản phẩm bổ trợ (nếu có)
  • Hóa đơn thanh toán kỳ phí bảo hiểm đầu tiên (nếu thanh toán bằng tiền mặt)
  • Bản phụ lục và các thỏa thuận bằng văn bản khác của bên bên trong quá trình giao kết hợp đồng (nếu có).
Đơn yêu cầu tham gia bảo hiểm nhân thọ của công ty bảo hiểm Manulife
Đơn yêu cầu tham gia bảo hiểm nhân thọ của công ty bảo hiểm Manulife

Trong hợp đồng bảo hiểm nhân thọ có các thuật ngữ nào?

Các thuật ngữ trong hợp đồng bảo hiểm nhân thọ thường rất nhiều và khó nhớ, vì vậy đã gây ra không ít khó khăn cho những người mới tham gia bảo hiểm nhân thọ lần đầu

Bên mua bảo hiểm nhân thọ là gì?

Theo Luật Kinh doanh bảo hiểm, bên mua bảo hiểm nhân thọ vừa là cá nhân vừa là tổ chức có nguyện vọng, mong muốn mua bảo hiểm.

  • Nếu chủ thể mua bảo hiểm là một tổ chức thì phải được thành lập và hoạt động hợp pháp tại Việt Nam.
  • Nếu chủ thể là cá nhân: người mua bảo hiểm phải đủ 18 tuổi trở lên, là công dân người Việt Nam và có đầy đủ năng lực hành vi dân sự. Đồng thời, cá nhân tham gia bảo hiểm phải là người có yêu cầu BHNT, chịu trách nhiệm thanh toán phí cũng như thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ được quy định trong hợp đồng BH.

Người được bảo hiểm là gì?

NĐBH là cá nhân hiện đang sinh sống và làm việc tại Việt Nam được công ty bảo hiểm nhân thọ chấp nhận bảo hiểm theo điều khoản và quy tắc của sản phẩm BHNT. Tùy thuộc vào từng đặc điểm của sản phẩm, các giới hạn về tuổi tham gia, tuổi kết thúc hợp đồng tối đa của người được bảo hiểm sẽ khác nhau.

Người thụ hưởng bảo hiểm là ai?

Nhiều người thường hay nhầm lẫn rằng người thụ hưởng là người được bảo hiểm. Nhưng trên thế tế, cả hai thuật ngữ này hoàn toàn khác nhau. NĐBH là đối tượng mà các điều khoản trong hợp đồng bảo hiểm nhân thọ hướng đến, trong khi đó người thụ hưởng là cá nhân hoặc tổ chức được bên mua bảo hiểm chỉ định nhận STBH.

Ngoài ra, NTH được ghi tên trong hồ sơ yêu cầu bảo hiểm nhân thọ và xác nhận thay đổi hợp đồng (nếu có). NTH có thể là bất cứ ai, bao gồm: NĐBH, người mua bảo hiểm hoặc người không có quan hệ huyết thống trong gia đình. Nếu NĐBH tử vong thì công ty bảo hiểm sẽ chi trả toàn bộ số tiền bảo hiểm cho NTH.

Người thụ hưởng bảo hiểm là ai?
Người thụ hưởng bảo hiểm là ai?

Tuổi bảo hiểm là gì?

TBH là tuổi của NĐBH vào ngày hợp đồng bảo hiểm chính thức có hiệu lực, có thể được tính theo ngày kỷ niệm hợp đồng vừa qua hoặc theo ngày sinh nhật. Thông thường, sản phẩm BHNT giới hạn  độ tuổi tham gia bảo hiểm là từ 0 đến 65 tuổi. Tùy vào quy định của mỗi công ty bảo hiểm mà bạn có thể mua bảo hiểm nhân thọ từ 65 đến 80 tuổi.

Sự kiện bảo hiểm là gì?

SKBH là sự kiện khách quan do công ty bảo hiểm và bên mua bảo hiểm thỏa thuận, hoặc được quy định cụ thể bởi các cơ quan pháp luật. Một khi xảy ra SKBH (tai nạn, khám chữa bệnh, nằm viện, thương tật, tử vong,..) thì công ty bảo hiểm phải chi trả quyền lợi bảo hiểm cho NĐBH/ NTH.

Tuy nhiên, không phải sự kiện nào cũng đều được bảo hiểm. Công ty bảo hiểm chỉ chi trả tiền bồi thường cho những sự kiện không lường trước được và gây ảnh hưởng đến thân thể, sức khỏe và tính mạng của NĐBH trong thời hạn hợp đồng có hiệu lực. Đối với các trường hợp, cố ý gây thương tích, tai nạn để nhận tiền bồi thường hoặc xuất phát từ tính chủ quan thì công ty bảo hiểm không chịu trách nhiệm.

Thời hạn bảo hiểm là gì?

THBH là khoảng thời gian hợp đồng bảo hiểm chính thức có hiệu lực và duy trì quyền lợi bảo vệ cho người tham gia. Tùy theo quy định của từng công ty bảo hiểm hoặc đặc điểm của mỗi loại sản phẩm mà THBH có thể kéo dài từ 15 – 20 năm và tuổi tối đa để hợp đồng đáo hạn là 75 tuổi hoặc trọn đời.

Thời hạn bảo hiểm là gì?
Thời hạn bảo hiểm là gì?

Các loại phí cần phải đóng theo quy định của hợp đồng bảo hiểm nhân thọ

Phí bảo hiểm là khoản tiền mà bên mua bảo hiểm phải thanh toán cho công ty bảo hiểm theo quy định trong hợp đồng bảo hiểm nhân thọ. Hiện nay có rất nhiều loại phí khác nhau khi tham gia BHNT, gồm: phí đóng bảo hiểm định kỳ, phí bảo hiểm cơ bản, phí quản lý hợp đồng bảo hiểm.

Phí bảo hiểm định kỳ là gì?

Tùy vào sản phẩm BHNT mà bạn lựa chọn, cũng như có kèm theo sản phẩm bổ trợ hay không mà công ty bảo hiểm quyết định mức phí bảo hiểm phải đóng định kỳ. Bên cạnh đó, người tham gia bảo hiểm cũng có quyền lựa chọn thời hạn đóng phí để phù hợp với điều kiện kinh tế của bản thân, ví dụ như: đóng theo tháng, theo quý, theo nửa năm hoặc một năm.

Phí bảo hiểm cơ bản là gì?

Đây là khoản phí đóng cho gói bảo hiểm nhân thọ chính, được ghi nhận trong hợp đồng bảo hiểm hoặc xác nhận thay đổi hợp đồng (nếu có). Thoog thường, mức phí này được phân bổ vào tài khoản của bên mua bảo hiểm sau khi đã trừ đi phí tham gia.

Phí quản lý hợp đồng là gì?

Đây là khoản phí cần phải đóng mỗi tháng để công ty bảo hiểm thực hiện các công việc như duy trì, quản lý hợp đồng, cũng như cung cấp và thay đổi thông tin (nếu có) cho người tham gia.

Các loại phí có trong hợp đồng BHNT
Các loại phí có trong hợp đồng BHNT

Các trường hợp được phép hủy hợp đồng bảo hiểm nhân thọ

Ngoài việc tìm hiểu đặc điểm và quyền lợi của gói sản phẩm, người tham gia BH cũng cần nắm rõ các điều khoản, các trường hợp loại trừ cũng như các quyền lợi nhận được khi chất dứt hợp đồng giữa chừng. Theo Điều 23 của Luật Kinh doanh bảo hiểm, hợp đồng bảo hiểm nhân thọ sẽ được chấm dứt khi các trường hợp sau xảy ra:

  • Bên mua BHNT không nhận được các quyền lợi bồi thường từ công ty bảo hiểm.
  • Bên mua BHNT không thanh toán phí bảo hiểm đầy đủ hoặc không còn khả năng thanh toán phí theo quy định của hợp đồng bảo hiểm.
  • Bên mua BHNT không thanh toán đủ phí bảo hiểm theo đúng thỏa thuận trong thời gian gia hạn hợp đồng.

Bên mua bảo hiểm hay công ty bảo hiểm là người chịu thiệt khi hủy hợp đồng?

Khi người tham gia bảo hiểm dừng hoặc hủy hợp đồng bảo hiểm nhân thọ vì bất cứ lý do gì thì ai sẽ là người chịu thiệt? Trên cơ bản thì cả công ty bảo hiểm và bên mua bảo hiểm đều gặp tổn thất.

Đối với bên mua bảo hiểm nhân thọ

BHNT là giải pháp tài chính hiệu quả, nó đòi hỏi người tham gia phải đóng phí định kỳ đầy đủ và đúng hạn cho đến khi hợp đồng đáo hạn. Chính vì vậy, khi dừng hoặc hủy hợp đồng bảo hiểm nhân thọ, đối tượng chịu thiệt đầu tiên chính là người mua bảo hiểm. Bởi lúc này, bạn vừa phải mất phí tham gia bảo hiểm vừa không nhận được quyền lợi nào.

Bên cạnh đó, người tham gia không nhận lại được khoản tiền đóng bảo hiểm định kỳ nếu chấm dứt hợp đồng bảo hiểm nhân thọ trong 2 năm đầu tiên. Dù trong 2 năm đó bạn đã đóng phí bảo hiểm đúng hạn và đều đặn.

Nếu bạn chấm dứt hợp đồng bảo hiểm sau 2 năm tham gia, bạn có thể nhận lại giá trị hoàn lại, nhưng số tiền đó có thể thấp hơn so với khoản phí bạn đã đóng trước đó. Nguyên do là vì ngay từ khi hợp đồng bảo hiểm chính thức có hiệu lực, công ty bảo hiểm đã khấu trừ các chi phí quản lý có liên quan.

Ngoài ra, tổn thất lớn nhất mà người tham gia bảo hiểm chịu khi hủy bỏ hợp đồng là không còn được công ty bảo hiểm bảo vệ trước các rủi ro trong cuộc sống. Điều này không chỉ gây ảnh hưởng đến nguồn tài chính ổn định của gia đình mà có thể làm lệch đi mục tiêu ban đầu đã hoạch định từ trước.

Bên mua bảo hiểm sẽ mất đi quyền lợi bảo vệ nếu hủy hợp đồng giữa chừng
Bên mua bảo hiểm sẽ mất đi quyền lợi bảo vệ nếu hủy hợp đồng giữa chừng

Đối với công ty bảo hiểm

Việc chấm dứt hợp đồng bảo hiểm nhân thọ giữa chừng không chỉ gây thiệt hại cho người tham gia mà còn gây ảnh hưởng đáng kể đến công ty bảo hiểm. Công ty bảo hiểm đã tốn kém rất nhiều chi phí để vừa duy trì hợp đồng trong 1 khoản thời gian dài, vừa bảo vệ cho người tham gia tại bất kỳ thời điểm nào trong thời hạn hợp đồng.

Trong suốt thời gian hợp đồng có hiệu lực, công ty bảo hiểm phải chi trả các chi phí như sau: phí ban đầu, chi phí bảo hiểm rủi ro, phí khai thác sản phẩm bổ sung, phí quản lý hợp đồng, phí quản lý quỹ, phí hủy hợp đồng, phí chuyển đổi quỹ và phí rút 1 phần giá trị hợp đồng.

Thông thường, các chi phí trong những năm đầu tham gia bảo hiểm sẽ cao hơn so với những năm về sau. Do đó, một khi người tham gia bảo hiểm kết thúc hợp đồng trước hạn (nhất là trong những năm bảo hiểm đầu) thì công ty bảo hiểm sẽ phải chịu một khoản lỗ.

Giá trị hoàn lại khi chấm dứt hợp đồng trước hạn là bao nhiêu?

Giá trị hoàn lại của hợp đồng bảo hiểm nhân thọ là khoản tiền mà bên mua bảo hiểm được nhận lại khi hủy bỏ hợp đồng trước hạn. Chỉ áp dụng cho những gói bảo hiểm có giá trị hoàn lại. Lưu ý, giá trị hoàn lại chỉ được công ty bảo hiểm chi trả vào cuối năm thứ 2 của hợp đồng với điều kiện là người tham gia đóng phí đầy đủ và đúng hạn.

Chính vì vậy, nếu bạn hủy bỏ hợp đồng trong 2 năm đầu tiên thì không nhận được giá trị hoàn lại từ công ty bảo hiểm. Hầu hết các sản phẩm bảo hiểm nhân thọ đều áp dụng quy định này.

Đối với một số hợp đồng bảo hiểm nhân thọ có thời hạn hợp đồng lên đến 5 năm, 10 năm, 20 năm hoặc thậm chí là trọn đời. Luật Kinh doanh bảo hiểm có quy định, giá trị hoàn lại sẽ tương đương với số phí bảo hiểm mà người tham gia đã đóng khi hợp đồng duy trì từ năm thứ 10 trở đi. Vì vậy, nếu bạn chấm dứt hợp đồng trước thời hạn này thì có thể không nhận lại được giá trị hoàn lại như kỳ vọng.

Có được chuyển nhượng hợp đồng bảo hiểm nhân thọ không?

Chuyển nhượng hợp đồng bảo hiểm nhân thọ là một trong các quyền lợi của người tham gia bảo hiểm. Theo Điều 26 của Luật Kinh doanh bảo hiểm, việc chuyển nhượng hợp đồng bảo hiểm được quy định như sau:

  • Bên mua BHNT được phép chuyển nhượng hợp đồng BHNT theo như thỏa thuận được quy định trong hợp đồng bảo hiểm.
  • Việc chuyển nhượng chỉ có hiệu lực trong trường hợp người tham gia bảo hiểm thông báo cho công ty bảo hiểm về việc chuyển nhượng bằng văn bản. Công ty bảo hiểm có văn bản chấp nhận việc chuyển nhượng đó, trừ trường hợp việc chuyển nhượng hợp đồng bảo hiểm được thực hiện theo tập quán quốc tế.

Như vậy, việc chuyển nhượng hợp đồng BHNT có thể được diễn ra nếu có thỏa thuận từ trước trong hợp đồng bảo hiểm.

Có được chuyển nhượng hợp đồng BHNT không?
Có được chuyển nhượng hợp đồng BHNT không?

Đặc điểm của chuyển nhượng hợp đồng BHNT

Về mối quan trong chuyển nhượng

Đây là mối quan hệ giữa bên mua BHN và bên nhận chuyển nhượng hợp đồng bảo hiểm nhân thọ, trong đó:

  • Bên mua BHNT là cá nhân, tổ chức giao kết hợp đồng bảo hiểm với công ty bảo hiểm. Và đóng phí bảo hiểm theo phương thức và thời hạn đã thỏa thuận như trong hợp đồng.
  • Bên nhận chuyển nhượng hợp đồng BHNT là người có đầy đủ năng lực hành vi dân sự và có quyền lợi có thể được bảo hiểm đối với đối tượng bảo hiểm.

Ngoài ra, bên chuyển nhượng BHNT phải có nghĩa vụ thông báo và được sự chấp thuận của công ty bảo hiểm.

Về nghĩa vụ và quyền lợi của 2 bên

Khi hợp đồng BHNT được chuyển nhượng thì nghĩa vụ và quyền lợi của người chuyển nhượng sẽ được chuyển sang cho người nhận chuyển nhượng. Bên nhận chuyển nhượng lúc này đã trở thành người tham gia bảo hiểm, khi đó nghĩa vụ và quyền lợi của người tham gia bảo hiểm sẽ được quy định theo khoản 1 và 2 Điều 18 Luật Kinh doanh bảo hiểm.

Thủ tục chuyển nhượng hợp đồng BHNT

Trong thời gian hợp đồng BHNT còn hiệu lực bảo vệ thì bên mua bảo hiểm muốn chuyển nhượng hợp đồng cho bất cứ chủ thể nào khác thì phải thông báo đến công ty bảo hiểm bằng văn bản.

Thủ tục chuyển nhượng hợp đồng bảo hiểm nhân thọ gồm các giấy tờ sau:

  • Phiếu yêu cầu chuyển nhượng hợp đồng BHNT cá nhân theo mẫu của công ty bảo hiểm
  • Giấy xác nhận của bên mua bảo hiểm về việc chuyển nhượng hợp đồng được cơ quan nhà nước có thẩm quyền chứng thực chữ ký.
  • Bản sao chứng minh nhân dân của bên nhận chuyển nhượng hợp đồng bảo hiểm còn thời hạn sử dụng. Đồng thời, có thị thực sao y trong 6 tháng gần nhất của cơ quan có thẩm quyền.
  • Tờ khai báo sức khỏe của bên nhận chuyển nhượng hợp đồng nếu yêu cầu tham gia các loại hình bảo hiểm nhân thọ từ bỏ thu phí.
  • Các loại giấy tờ khác theo quy định của từng công ty bảo hiểm

    Phiếu yêu cầu chuyển nhượng hợp đồng BHNT cá nhân
    Phiếu yêu cầu chuyển nhượng hợp đồng BHNT cá nhân

Trên đây là những thông tin cơ bản về hợp đồng bảo hiểm nhân thọ mà bạn có thể tham khảo. Ngày nay, việc tham gia BHNT dần trở thành xu hướng trong cuộc sống người dân ta, do đó việc nắm rõ thông tin về hợp đồng bảo hiểm là cách tốt nhất để đảm bảo quyền lợi tối đa. Liên hệ đến địa chỉ website nguyenphuongblog.com nếu bạn có bất kỳ câu hỏi hoặc thắc mắc nào.

Leave a Comment

Tư vấn miễn phí